CBM là gì?
CBM là đơn vị đo được viết tắt từ “Cubic Meter” có nghĩa mét khối, dùng để đo khối lượng và kích thước hàng hóa và tính chi phí vận chuyển.

Đơn vị CBM được vận dụng trong hầu hết các phương thức vận chuyển hàng hóa như đường hàng không, đường biển, hoặc vận tải bằng container,…
Khi tính CBM, các bạn có thể quy đổi sang trọng lượng (kg) để áp dụng đơn giá vận chuyển cho các mặt hàng nặng hay nhẹ khác nhau.
Hướng dẫn quy đổi CBM trong xuất nhập khẩu
Cách tính CBM
Tính CBM đơn vị là mét khối (m3) theo công thức dưới đây:
CBM = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) x số lượng kiện
Lưu ý: Quy đổi đơn vị chiều dài, chiều rộng và chiều cao sang đơn vị mét (m).
Ví dụ 1:
A có một lô hàng gồm 15 kiện hàng quần áo bán từ Việt Nam sang Thái Lan có thông tin chi tiết lô hàng như sau:
Mỗi kiện hàng có kích thước chiều dài x rộng x cao theo thứ tự: 3m x 2,5m x 2,7m
Trọng lượng mỗi kiện là 180 kg. tính CBM?
Lời giải:
Lô hàng có: CBM = (3m x 2,5m, 2,7m) x 15 = 303,75 CBM

Quy đổi CBM sang Kg
Tỷ lệ quy đổi CBM sang đơn vị Kg khác nhau ở các phương thức vận chuyển khác nhau.
Các phương thức vận chuyển hiện nay được quy đổi như sau:
- Đường hàng không: 1 CBM tương đương 167 Kg
- Đường bộ: 1 CBM tương đương 333 kg
- Đường biển: 1 CBM tương đương1000 kg
Trong vận tải hàng hóa, trong các trường hợp khối lượng và kích thước có sự chênh lệch khác nhau. Việc tính giá hàng hóa sẽ có sự điều chỉnh hợp lý.
Ví dụ 2: Tính cước vận chuyển với hàng LCL
B có một lô hàng gồm 15 kiện hàng Sắt bán từ Việt Nam sang Thái Lan, vận chuyển bằng đường bộ có thông tin chi tiết lô hàng như sau:
- Mỗi kiện hàng có kích thước chiều dài x rộng x cao theo thứ tự: 3,5m x 2,5m x 0,5m
- Trọng lượng mỗi kiện là 1650 kg.
- Đơn giá vận chuyển: 150 USD/1000kg.
Tính CBM? Tính giá vận chuyển.
Lời giải:
Lô hàng có: CBM = (3,5m x 2,5m x 0,5m) x 15 = 65,625 CBM
Quy đổi sang Kg tương đương: 21853,125 Kg
Trọng lượng lô hàng: 1650 x 15 = 24750 Kg
Dễ dàng nhận thấy: 24750 > 21853,125, khi đó, giá vận chuyển hàng hóa của B sẽ tính theo mức hàng nặng hơn.
Đơn giá vận chuyển: 24750 x 0,15 = 3712,5 USD.
Nếu xét về 1 container vận chuyển giữa hàng bông và hàng sắt thép thì cân năng sẽ khác nhau nhưng vẫn tốn 1 container vận chuyển, Vì thế việc tính giá cước theo thể tích hàng hay khối lượng hàng như thế này sẽ đảm bảo tính hợp lý.
Ví dụ 3: Cách chuyển đổi đối với hàng air
Giả sử rằng chúng ta muốn vận chuyển một lô hàng bao gồm 10 kiện với các thông tin dưới đây:
- Kích thước của mỗi kiện: 100cm x 90cm x 80cm
- Trọng lượng của mỗi kiện hàng: 100kgs / trọng lượng toàn bộ
Bước 1: Tính trọng lượng tổng (gross weight) của hàng hóa: Để so sánh với trọng lượng thể tích tính toán, bạn phải biết trọng lượng tổng của hàng.
Lô này, tổng trọng lượng của hàng hóa là 1000kgs.
Bước 2: Tính thể tích hàng hoá: Để tính được trọng lượng thể tích, bạn nên tính thể tích hàng hoá bằng mét khối.
- Kích thước của một gói theo cm => 100cm x 90cm x 80 cm
- Kích thước của một gói theo mét => 1m x 0,9m x 0,8m
- Thể tích của một gói = 1m x 0,9m x 0,8m = 0,72 cbm (mét khối)
- Tổng lượng hàng hóa = 10 x 0,72 = 7,2 cbm
Bước 3: Tính trọng lượng thể tích của hàng hoá: nhân thể tích hàng hóa với hằng số trọng lượng thể tích.
Trong đó, hằng số quy ước trọng lượng thể tích là:
Air shipment volumetric weight constant = 167 kgs / cbm
Trọng lượng thể tích (Volumetric weight) = tổng thể tích của hàng hóa x hằng số trọng lượng thể tích
Volumetric Weight= 7,2 x 167 = 1202,4 kgs
Bước 4: Tính toán trọng lượng tính cước của lô hàng hóa: Bạn nên so sánh trọng lượng tổng (grosss weight) của hàng với trọng lượng thể tích của hàng hoá (volumetric weight) và chọn giá trị lớn hơn.
Đây sẽ là trọng lượng tính cước đối với chuyến hàng air đã cho.
- Trọng lượng tổng của lô hàng là 1000kgs.
- Trọng lượng thể tích của lô hàng là 1202,4 kg
- Trọng lượng thể tích cao hơn trọng lượng tổng thực tế nên sử dụng trọng lượng thể tích là trọng lượng tính cước 1202,4 kg.
Ví dụ 4: Cách chuyển đổi đối với hàng sea
Giả sử rằng chúng ta muốn vận chuyển một lô hàng bao gồm 10 kiện với các thông số như sau:
- Kích thước của mỗi kiện: 120cm x 100cm x 150cm
- Trọng lượng của mỗi kiện: 800kgs / trọng lượng tổng 1 kiện
Bước 1: Tính toán trọng lượng tổng của hàng hoá: Tổng trọng lượng của lô hàng là 8000 kg.
Bước 2: Tính thể tích hàng hoá:
- Kích thước của một gói theo cm => 120cm x 100cm x 150cm
- Kích thước của một gói theo mét => 1,2m x 1m x 1,5m
- Thể tích của một kiện hàng = 1,2m x 1m x 1,5m = 1,8 cbm (mét khối)
- Tổng thể tích hàng hóa = 10 x 1,8 = 18 cbm
Bước 3: Tính trọng lượng thể tích của lô hàng
Nhân thể tích của lô hàng với hằng số trọng lượng thể tích sẽ ra kết quả trọng lượng thể tích của lô hàng
Sea shipment volumetric weight constant = 1000 kgs / cbm
Volumetric Weight= 18 x 1000 = 18000 kgs
Bước 4: Tính toán trọng lượng tính cước của hàng hóa: so sánh tổng trọng lượng tổng của hàng với trọng lượng thể tích của hàng hoá sau đó chọn cái lớn hơn. Đây sẽ là trọng lượng tính cước cho lô hàng đang lấy ví dụ
- Tổng trọng lượng của lô hàng 8000 kg.
- Trọng lượng thể tích của lô hàng là 18000 kg
- Trọng lượng thể tích lớn hơn trọng lượng thực tế nên chọn trọng lượng thể tích 18000 kgs làm trọng lượng tính cước.
Ví dụ 5: Cách tính đối với hàng road
Ví dụ với lô hàng đường bộ gồm 10 kiện có thông số như sau:
- Kích thước các kiện: 120cm x 100cm x 180cm
- Trọng lượng mỗi kiện: 960kgs/gross weight
- Tổng trọng lượng: 9,600 kgs
Tính trọng lượng thể tích (volumetric weight) của lô hàng:
- Kích thước các kiện bằng cm => 120cm x 100cm x 180cm
- Kích thước các kiện bằng mét => 1,2m x 1m x 1,8m
- Thể tích của 1 kiện = 1,2m x 1m x 1,8m = 2,16 cbm (cubic metre)
- Tổng thể tích của lô hàng = 10 x 2,16 = 21,6 cbm
Road shipment volumetric weight constant = 333 kgs / cbm
Volumetric Weight= 21,6 x 333 = 7192,8 kgs
Vậy trọng lượng tổng (gross weight) lớn hơn trọng lượng thể tích (volumetric weight). Chúng ta sẽ lấy trọng lượng tổng (gross weight) của lô hàng là 9,600 kgs là trọng lượng tính cước của lô hàng.

Ship Trung Việt là địa chỉ có hơn 10 năm kinh nghiệm nhập và vận chuyển hàng từ Trung Quốc về Việt Nam. Cam kết mang đến cho khách hàng những lợi ích cao nhất với các dịch vụ hàng đầu:
- Giá dịch vụ Nhập hàng Trung Quốc hộ chỉ từ 1% giá trị đơn hàng.
- Thường xuyên cập nhật các chương trình sale trên các trang TMĐT.
- Giá dịch vụ vận chuyển thấp từ 4.000đ/kg, thời gian vận chuyển từ Trung Quốc về Việt Nam chỉ từ 3-5 ngày.
- Quy trình đặt hàng đơn giản, hiệu quả.
- Hệ thống kho bãi rộng lớn thuận tiện cho vận chuyển hàng hoá 24/24.
- Dịch vụ thủ tục hải quan thuận lợi, đảm bảo nhanh chóng.
- Cam kết đền bù gấp 10 lần giá trị sản phẩm nếu gặp rủi ro trong quá trình vận chuyển.
- Hỗ trợ, thương lượng với nhà cung cấp, sẵn sàng giúp đỡ khách hàng.
- Áp dụng công nghệ hiện đại vào quản lý, tra cứu đơn hàng 24/24..




















